Bài ca Blues (buồn) của Sonny

All I know about music is that not many people ever really hear it. And even then, on the rare occasions when something opens within, and the music enters, what we mainly hear, or hear corroborated, are personal, private, vanishing evocations. But the man who creates the music is hearing something else, is dealing with the roar rising from the void and imposing order on it as it hits the air. What is evoked in him, then, is of another order, more terrible because it has no words, and triumphant, too, for that same reason. And his triumph, when he triumphs, is ours.

James Baldwin – Trích từ tác phẩm Sonny’s Blues (Bài Ca Buồn của Sonny)

Tất cả những điều tôi hiểu biết về âm nhạc là không mấy người thật sự nghe nhạc. Ngay cả những lúc thật hiếm hoi, khi lòng chúng ta mở cửa, cho âm nhạc đi vào, những điều chủ yếu chúng ta nghe, hoặc nghe để phụ họa, là những điều rất riêng tư, những ký ức đã và đang biến mất. Nhưng người nhạc sĩ sáng tạo ra âm nhạc thì lại nghe cái gì đó rất khác, hắn phải ứng phó với cái tiếng gầm rống đang dâng lên trong hố thẳm của tâm hồn và thiết lập một thứ trật tự trên cái tiếng gầm rống ấy khi nó xuất hiện. Cái đã trổi dậy bên trong hắn, lại nằm ở một trạng thái trật tự khác, càng đáng khiếp hãi hơn vì nó không có lời nói, rồi cũng vì không có lời nói mà nó thắng thế. Và sự thắng cuộc của hắn, khi hắn thật sự thắng, cũng là sự thắng cuộc của chúng ta.

Không hiểu nghĩa chữ hear corroborated. Ai biết chỉ dùm, tôi cám ơn.

9 thoughts on “Bài ca Blues (buồn) của Sonny”

      1. Hay thiệt. Tks. bài về nhạc jazz, theo tôi, thiếu sót nhiều quá. Thơ TTT, có nhiều bài về Jazz. Rồi những bài Jazz như Don’t let me go, Patti Page ca, thần sầu, Hay Smoking my sad cigarette, hay Smoke gets in your eyes…

        Liked by 1 person

        1. Vâng, tài liệu thì phong phú lắm nhưng vì sợ không có ai đọc nên chỉ viết sơ sơ thôi. Để đọc cho đầy đủ chỉ riêng về ảnh hưởng của Jazz trong văn học Hoa Kỳ chắc cần bỏ ra 6 tháng hay một năm. Và chủ đề này không có nhiều người thích đọc.

          Like

  1. Con nghĩ hear corroborated có thể nghĩa là, không chỉ nghe mà còn đồng cảm với cái mình nghe nữa ạ. Nhưng con cũng không biết đúng không🙂.

    Liked by 1 person

  2. Cháu nghĩ là cụm từ đó nghĩa đơn giản hơn. Khi nghe nhạc, cái chúng ta nghe thấy là cảm xúc cá nhân của chính mình được corroborated, được chứng thực (khác với người sáng tạo âm nhạc, tạo ra 1 cái gì rất mới mẻ và thiết lập trật tự mới rising from the void and imposing order). Kiểu kiểu như mấy thuyết semiotics, nghĩa của kí hiệu còn phụ thuộc vào người “dịch” kí hiệu đó.

    Liked by 1 person

    1. Cô nghĩ cả hai đều đúng. Chữ corroborated có nghĩa là confirm hay là give support to. Vậy cô đoán là nghe như thể xác nhận (chứng thực) có âm nhạc của nhạc sĩ, và nghe để cổ vũ, để đồng cảm với nhạc sĩ. Chỉ có một chữ mà nghĩa của nó phải giải thích dài ra.🙂

      Like

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s